CHUYÊN MỤC

Tin tức > Pháp luật và Đời sống > MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT VỀ QUYỀN NHÂN THÂN

MỘT SỐ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CẦN BIẾT VỀ QUYỀN NHÂN THÂN

22/11/2017

Quyền nhân thân là một trong những chế định quan trọng của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Qua hai lần sửa đổi, chế định quyền nhân thân trong Bộ luật Dân sự năm 2015 đã được hoàn thiện và có nhiều quy định cụ thể để giải quyết các vấn đề bất cập từ thực tiễn cũng như yêu cầu cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013, về việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân về dân sự.
 

Bộ luật Dân sự năm 2015, đã quy định quyền nhân thân "Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác".
Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các quyền nhân thân liên quan đến việc xác định tư cách chủ thể của cá nhân khi tham gia các quan hệ dân sự và những quyền nhân thân gắn liền với lợi ích tinh thần của cá nhân, những quyền đó gồm: quyền có họ, tên (Điều 26); quyền thay đổi họ (Điều 27); quyền thay đổi tên (Điều 28); quyền xác định, xác định lại dân tộc (Điều 29); quyền được khai sinh, khai tử (Điều 30), quyền đối với quốc tịch (Điều 31); quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 32); quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể (Điều 33); quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 34); quyền hiến nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (Điều 35); quyền xác định lại giới tính (Điều 36); quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình (Điều 38); quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình (Điều 39).
Quyền của cá nhân đối với hình ảnh của mình.
Điều 32 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình; Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý; Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cụ thể các trường hợp được sử dụng hình ảnh mà không cần có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của họ như: Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động, bao gồm hội nghị, hội thảo, biểu diển  nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
Việc sử dụng trái phép hình ảnh của người khác sẽ bị xử lý
Cá nhân, tổ chức sử dụng trái phép hình ảnh của người khác, vi phạm các quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án đưa ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân; Trong trường hợp cá nhân bị xâm phạm, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm thì bảo vệ quyền của mìnhnhư thế nào?
Khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được bảo vệ ”.
Trong trường hợp cá nhân bị xâm phạm, làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ những trường hợp luật liên quan có quy định khác.
Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân tuyên bố thông tin đó là không đúng.
Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.
Việc thu thập, lưu trữ sử dụng công khai  thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được pháp luật quy định như thế nào?
Khoản 2  Điều 38 Bộ luật Dân sự năm 2015  quy định: “Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác”.
Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình
Điều 39 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: các quyền về kết hôn, ly hôn, nuôi con, hưởng quyền chăm sóc của các thành viên khác trong gia đình: Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như  nhau./.
LS. Tuấn

Other

Copyright © 2015 UBND huyện Chư Sê
Chịu trách nhiệm: Ông Trần Văn Lam -  Chánh văn phòng HĐND&UBND huyện Chư Sê
Địa chỉ: 761 Hùng Vương - Chư Sê
Điện thoại: (0269)3851781 - Fax: (0269)3851781 - Email:ubndchuse@gialai.gov.vn
Giấy phép số: 08/GP-TTĐT ngày 14 tháng 07năm 2017 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai.